Trang chủ > Computer-Internet > Các Dịch Vụ WAN Thông Dụng

Các Dịch Vụ WAN Thông Dụng

 

1 Giới thiệu
Ngày nay network đã trở thành một một phần trong cuộc sống hằng ngày của rất nhiều người, chúng ta (dân network) sử dụng network cho giải trí, khai thác network cho công việc, kinh doanh, kiếm tiền trên network…Chính vì sự phổ biến và phát triển rất nhanh của network làm cho chúng ta có điều kiện tiếp cận các công nghệ mới, hiện đại và giá thành rẻ hơn. Nhưng cũng chính vì vậy mà có rất nhiều khái niệm rất cơ bản về network mà chúng ta chưa hiểu rõ và đúng về nó.
Trong bài viết này em sẽ trình bày các khái niệm về dịch vụ truyền dữ liệu WAN như Internet, site-to-site, xDSL, Fiber, Leased line, VPN, Megawan. Bài viết dựa trên kiến thức hạn hẹp của em và các tài liệu tham khảo từ internet và chỉ dừng lại tại mức độ người sử dụng dịch vụ, không đi sâu vào chi tiết kỹ thuật. Tất nhiên bài viết không thể tránh khỏi các sai sót, các bác thảo luận thêm.
Bài viết có tham khảo và trích đoạn từ các site:
http://www.vnpt.com.vn
http://vdc.com.vn
http://www.hcmtelecom.vn
http://vi.wikipedia.org
http://www.tapchibcvt.gov.vn

2 Khái niệm LAN (Local Area Network)
Từ những những ngày đầu phát triển Network, vì những giới hạn về công nghệ và để giảm giá thành nên người ta sử dụng dây dẫn kim loại và tín hiệu điện để truyền dữ liệu giữa các thiết bị. Các bạn đã biết, tín diệu điện khi truyền trên dây dẫn kim loại luôn có hiện tượng suy giảm nên các thiết bị mạng chỉ có thể truyên tín hiệu chính xác trong một khoảng cách nhất định. Tất nhiên người ta có thể chế tạo các thiết bị truyền tín hiệu với khoảng cách hàng chục thậm chí hàng trăm kilomet! Nhưng điều này có thực sự cần thiết không vì làm như vậy thì các thiết bị mạng sẽ rất đắt tiền. Thực tế tại thời điểm đó hoàn toàn không có nhu cầu này (nối các PC cách xa hàng trăm Km). Vậy khoảng cách bao xa là đủ? Đây là một câu hỏi không thể trả lời chính xác được mà chỉ có thể trả lời bằng nhu cầu thực tế.
Khi các thiết bị sẽ được bố trí trong một tòa nhà vậy khoảng cách tối đa 200m có đủ không? -trả lời đủ với tòa nhà không quá lớn
Vậy khi có nhu cầu lớn hơn thì sao? trả lời vậy thì 500m?
Và người ta đã đưa ra nhiều loại thiết bị mạng có chuẩn gửi dữ liệu khác nhau (10base2_khoảng cách tối đa 185m hay 10base5_khoảng cách tối đa 500m…). Tuy nhiên, trên thực tế với chều dài 200m cũng khá lớn (lớn hơn tòa nhà cao nhất Sài Gòn ngày nay!) và đủ dùng cho hầu hết các trường hợp nên chuẩn 10base5 đã đi vào quá khứ.
Ngày nay chúng ta vẫn dùng phổ biến cable UTP cho mạng nội bộ. Chuẩn 10baseT, 100baseT cũng có giới hạn khoảng cách từ PC đến SW/HUB là 100m hoặc dùng các AP thông thường cho wireless cũng nằm trong khoảng cách này.
Mạng LAN có thể hiểu là một hệ thống mạng với các thiết bị nằm trong một khoảng cách giới hạn (vài trăm mét) và các thiết bị truyền dữ liệu trong mạng LAN thuộc về Cty/cá nhân sở hữu mạng LAN đó!

3 Khái niệm WAN (Wide Area Network)
Lợi ích lớn nhất của network chính là việc tiết kiệm thời gian gửi dữ liệu, với hệ thống mạng LAN đang có thì chúng ta có thể tiết kiệm thời gian khi gửi dữ liệu giữa các thiết bị “gần” nhau. Nhưng trong trường hợp Cty của bạn cho 2 chi nhánh ở Sài Gòn và Hà Nội thì việc gửi dữ liệu giữa các chi nhánh này vẫn phải dùng dịch vụ bưu chính truyền thống!
Nhu cầu cấp thiết là xây dụng một hệ thống mạng nối các thành phố lớn với nhau và dần dần là nối cả thế giới với nhau, muốn vậy người ta phải cho ra đời các thiết bị hoàn toàn mới, có khả năng gửi dữ liệu với khoảng cách từ xa cho đến rất xa, có thể vài Km đến vài trăm Km hay đến cả một vòng trái đất. Nói chung các thiết bị này có thể gửi dữ liệu xa hơn nhiều lần các thiết bị LAN. Các thiết bị này gọi là thiếtbị WAN.
Quay lại với trường hợp Cty bạn có 2 chi nhánh ở Sài Gòn và Hà Nội thì Cty bạn có phải mua hơn 1700 Km dây và hàng đống các thiết bị WAN để nối mạng không? Chắc chắn là một Cty bình thường sẽ không bao giờ có đủ chi phí để thực hiện việc này. Nó quá khó và tốn kém thế nên tốt hơn là chúng ta nên đi thuê. Và từ nhu cầu này đã hình thành các Cty chuyên đầu tư cơ sở hạ tầng. Họ đầu tư với chi phí rất lớn và thu lợi bằng cách cho các Cty khác thuê lại cơ sở hạ tầng mạng. Các Cty cho thuê gọi là ISP (Internet Services Provider) các Cty thuê là khách hàng, chính là chúng ta, người sử dụng dịch vụ. Mạng WAN khác mạng LAN ở chỗ chúng ta đi thuê cơ sở hạng tầng mạng từ ISP còn mạng LAN thì chúng ta tự đầu tư.
Khi sử dụng dịch vụ WAN, có hai khái niệm cần phân biệt là và SITE-to-SITEINTERNET.

3.1 SITE-to-SITE Truyền thống:
Trong trường hợp trên, khi một Cty có hai hoặc nhiều chi nhánh cách xa nhau và cần nối mạng với nhau, lúc đó ta sử dụng cơ sở hạ tầng mạng của ISP để gửi dữ liệu giữa các chi nhánh, dịch vụ này gọi chung là site-to-site. Dịch vụ site-to-site mang tính chất riêng tư (private), các thiết bị mạng trong trường hợp này đề sử dụng các dãy địa chỉ private và chỉ có các thiết bị giữa các site liên lạc được với nhau mà thôi. Tùy theo nhu cầu của khách hàng, ISP đưa ra kỹ thuật-dịch vụ khác nhau với giá thành/chất lượng khác nhau để khách hàng lựa chọn.

3.1.1 Dịch vụ kênh thuê riêng (Leased Line)
Dịch vụ kênh thuê riêng là dịch vụ cho thuê kênh truyền dẫn vật lý dùng riêng để kết nối và truyền thông tin giữa các thiết bị đầu cuối, mạng nội bộ, mạng viễn thông dùng riêng của khách hàng tại hai địa điểm cố định khác nhau.
Các đặc điểm của Dịch vụ kênh thuê riêng:
Tính bảo mật, và tính sẵn sàng cao (do không phải chia sẻ đường truyền)
Chi phí thuê sử dụng dịch vụ cố định hàng tháng.
Toàn quyền sử dụng kênh liên lạc liên tục 24 giờ/ngày, 7 ngày/tuần.
Chất lượng đảm bảo tiêu chuẩn quốc tế
Truyền dẫn theo thời gian thực, không bị trễ
Tốc độ đáp ứng các yêu cầu của khách hàng.
Nhược điểm lớn nhất của Dịch vụ kênh thuê riêng là đắt tiền. Lý do chính khiến cho Dịch vụ kênh thuê riêng rất đắt là mỗi khách hành sử dụng một kênh truyền riêng, không chia sẻ với các khách hàng khác và hầu như tất cả các khách hàng đều không thể khai thác hết công suất kênh thuê bao riêng.

3.1.2 Frame relay (Packet switching)
Với nhu cầu ngày càng lớn của các khách hàng cần một kết nối site-to-site giá rẻ hơn leased line, người ta đưa ra một kỹ thuật được gọi là Packet switching. ISP cho các khách hàng dùng chung cơ sở hạ tầng mạng để gửi dữ liệu, để phân loại dữ liệu của các khách hàng, phía ISP sẽ đánh số vào các gói tin cho mỗi khách hàng khác nhau, sau đó dựa vào số này (DLCI) ISP sẽ gửi các gói tin đến site mà khách hàng cần kết nối. Với cách này phía ISP sẽ khai thác công suất của cơ sở hạ tầng mạng hiệu quả hơn và kết quả là các khách hàng có một dịch vụ site-to-site rẻ hơn leased-line. Frame-relay là một trong các chuẩn sử dụng kỹ thuật packet switching.
Frame Relay là dịch vụ truyền số liệu mạng diện rộng liệu theo phương thức chuyển mạch khung với tốc độ cao, tạo ra băng thông lớn thích hợp với các ứng dụng phức tạp đòi hỏi tốc độ lớn và dung lượng truyền tin cao. Frame Relay thích hợp cho các khách hàng có nhu cầu kết nối các mạng diện rộng và sử dụng các ứng dụng riêng với tốc độ kết nối cao (băng thông tối đa là 44,736 Mbit/s) và phục vụ cho các ứng dụng phức tạp như tiếng nói, âm thanh, hình ảnh.
Lợi ích mang lại cho khách hàng:
Frame Relay đảm bảo chất lượng dịch vụ cung cấp, tiết kiệm chi phí về thiết bị, chi phí sử dụng. Đơn giản, tiết kiệm, linh hoạt trong nâng cấp, Frame Relay nâng cao hiệu quả sử dụng mạng và phạm vi cung cấp dịch vụ rộng.
Frame Relay đảm bảo chất lượng dịch vụ cung cấp: Bằng khả năng cung cấp tốc độ truyền thông cam kết CIR (Commited Information Rate – Tốc độ truyền thông dữ liệu tối thiểu được cam kết bởi nhà cung cấp dịch vụ), Frame Relay cho phép khách hàng đảm bảo và kiểm soát chất lượng dịch được cung cấp.
Tiết kiệm chi phí về thiết bị: Cho phép thiết lập nhiều đường kết nối ảo thông qua một kênh vật lý duy nhất, điều này làm giảm thiểu chi phí thiết bị so với hệ thống mạng dùng các kênh kết nối trực tiếp
Tiết kiệm chi phí sử dụng
Với nhiều tốc độ CIR cung cấp khách hàng hoàn toàn có thể điều chỉnh chi phí sử dụng mạng thích hợp nhất với nhu cầu trao đổi dữ liệu của mình.
Đơn giản, tiết kiệm, linh hoạt trong nâng cấp
Frame Relay nâng cao hiệu quả sử dụng mạng: Frame Relay cho phép tích hợp nhiều ứng dụng khác nhau sử dụng các công nghệ truyền thông khác nhau trên một mạng lưới duy nhất (Voice, Data, Video,…). Frame Relay hỗ trợ khả năng tích hợp và tương thích với các tiêu chuẩn kỹ thuật khác nhau(X25, TCP/IP, SNA, ATM….)
Cung cấp khả năng quản lý mạng và bảo mật an toàn mạng lưới
Phạm vi cung cấp dịch vụ rộng, giao dịch cung cấp dịch vụ trên toàn quốc.
Khả năng sử dụng dịch vụ: Trong nước và quốc tế
Nhược điểm so với leased-line là độ bảo mật kém hơn và tốc độ truyền dữ liệu được giới hạn trong một khoảng min và max chứ không cố định như leased-line.

3.1.3 Dịch vụ quay số điện thoại (PSTN)
Trong một số trường hợp các site nằm trong các khu vực không thể tiếp cận với cơ sở hạ tầng của ISP (vùng sâu, vùng xa…) thì ta có thể dùng đường truyền điện thoại để gửi dữ liệu. Vì đường truyên điện thoại PSTN chỉ có khả năng gửi tín hiệu âm thanh do đó tại các site phải có các thiết bị chuyển đổi tín hiệu số thành tín hiệu âm thanh và ngược lại. Việc chuyển đổi này không thể thực hiện với tốc độ cao được vì đường truyền điện thoại có chất lượng âm thanh khá thấp. Hoạt động của các thiết bị này (modem) bị giới hạn ở mức 56Kbps. Với tốc độ này nên ngày nay chúng ta ít sử dụng kiểu quay số điện thoại cho việc gửi dữ liệu.

3.2 INTERNET
Là một hệ thống mạng toàn cầu, mang tính chất công cộng (public), các tài nguyên được chia sẻ và dùng chung. Để có được kết nối internet chúng ta cần một đường truyền vật lý từ nhà hoặc VP Cty kết nối đến trụ sở ISP. Khoảng cách này thông thường không quá xa (khoảng vài Km) nhưng cũng vượt quá tầm hoạt động của thiết bị LAN do đó vẫn phải dùng các thiết bị WAN. Để phổ cập internet nên các thiết bị dùng để kết nối INTERNET phải có giá thành hợp lý
Các dịch vụ internet thông dụng: (Trong phần này Em lấy các dịch vụ của VNN để làm ví dụ)

3.2.1 INTERNET thông qua đường truyền điện thoại PSTN
Giống trong trường hợp 3.1.3, chúng ta có thể dùng line điện thoại để gửi dữ liệu từ VP, nhà đến trụ sở ISP, tại ISP họ có các đường truyền chuyên dụng để hòa mạng quốc tế, gọi là các cổng internet.
Ưu điểm: Rẻ, đáp ứng được tại bất cứ nơi nào có đường truyền điện thoại cố định
Nhược điểm: vì phải chuyển đổi qua tín hiệu âm thanh và gửi trên đường truyền điện thoại nên tốc độ chậm (56Kbps)

3.2.2 Dịch vụ Internet trực tiếp (leased line internet)
Trong trường hợp cần một đường truyền internet tốc độ cao và ổn định thì chúng ta có thể sử dụng các thiết bị như mục 3.1.1. Các thiết bị này dùng để kết nối từ VP Cty đến ISP, trường hợp này gọi là leased-line internet.
Ưu điểm:
Tốc độ không giới hạn: Kết nối Internet trên đường truyền cáp quang hoặc cáp đồng, với tốc độ từ 64Kbps tới hàng chục Gbps
Riêng biệt & trực tiếp: Kết nối trực tiếp vào cổng Internet quốc gia bằng kênh riêng vật lý, hoàn toàn không còn trễ và nghẽn mạng.
Rất ổn định: Với công nghệ đối xứng cho cả upload và download sẽ cho phép kết nối Internet liên tục và thông suốt 24/24
Bảo mật: Kênh truyền dẫn riêng biệt sẽ giúp giảm thiểu các tấn công và xâm nhập vào mạng dữ liệu của bạn qua Internet.
Linh hoạt về băng thông trong nước và quốc tế: Ngoài việc kết nối Internet ra cổng quốc tế như cam kết, khách hàng có thể truy nhập Internet trong nước với mọi tốc độ, tùy thuộc yêu cầu của khách hàng.
Nhược điểm giống như 3.1.1 là rất đắt tiền

3.2.3 Dịch vụ X_DSL:
Vậy để có thể kết nối vào hệ thống mạng internet, các khách hàng chỉ cần đườn truyền vật lý nối từ VP đến trụ sở ISP, khoảng cách này thông thường khoảng vài Km. Nếu dùng dịch vụ 3.2.1 thì tốc độ truyền dữ liệu quá chậm còn dùng d/v 3.2.2 thì quá đắt! Với nhu cầu ngày càng nhiều nên người ta phát triển các công nghệ mới. Trên đường truyền điện thoại, tín hiệu thoại được gửi dưới dạng sóng analog, với kỹ thuật mới, người ta có thể gửi cùng trên một line điện thoại một dạng tín hiệu digital khác, kỹ thuật này gọi là DSL (Digital Subcriber Line)
Với công nghệ X_DSL, các ISP đã có được một cách phân phối internet đến các khách hàng với chi phí thấp. Tất nhiên công nghệ DSL chỉ có thể gửi dữ liệu trong phạm vi vài Km nên không thể ứng dụng trong trường hợp kết nối site-to-site với khoảng cách đến hàng ngàn Km.

3.2.4 Cáp quang (fiber):
Công nghệ ngày càng phát triển, người ta ngày càng không hài lòng với những gì đang có. Do việc sử dụng cable đồng còn nhiều nhược điểm (suy giảm tín hiệu, nhiễu, sét đánh…) người ta phát triển công nghệ cáp quang với các đặc điểm:
Internet FTTH(FTTH- Fiber to the home) là dịch vụ truy cập Internet hiện đại nhất với đường truyền dẫn hoàn toàn bằng cáp quang đến địa chỉ thuê bao.
Mạng cáp quang được đưa đến địa chỉ thuê bao giúp khách hàng sử dụng được đa dịch vụ trên mạng viễn thông chất lượng cao, kể cả dịch vụ truyền hình giải trí.
Internet FTTH thích hợp cho khách hàng cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp.
Đường truyền có tốc độ ổn định; tốc độ truy cập Internet cao.
Không bị suy hao tín hiệu bởi nhiễu điện từ, thời tiết hay chiều dài cáp.
An toàn cho thiết bị, không sợ sét đánh lan truyền trên đường dây.
Nâng cấp băng thông dễ dàng mà không cần kéo cáp mới.

3.3 SITE-to-SITE “biến thể” ít ngon nhưng bổ, rẻ!!!

3.3.1 VPN: (Rẻ nhất, ít ngon nhất, bổ tùy theo trường hợp)
Nếu Cty Bạn có 2 site và mỗi site đã có đường truyền internet (ADSL) thì các thiết bị tại các site chỉ có thể truy xuất trực tiếp đến các Host trên internet (các host có địa chỉ public) mà thôi mặc dù xét về đường truyền vật lý thì các host đề có liên kết với nhau. Vấn đề nằm ở chỗ các thiết bị trong mạng LAN được đặt IP Private còn các thiết bị internet chỉ làm việc với địa chỉ Public. Chúng ta có thể tận dụng mạng internet (giá rẻ) để gửi dữ liệu riêng giữa các site bằng cách yêu cầu các router kết nối internet của 2 site “bắt tay” với nhau để chuyển giao dữ liệu mạng nội bộ thông qua vỏ bọc là địa chỉ public của chính các router đó. Kỹ thuật này gọi là VPN (Virtual Private Network)
Vì chẳng có một đơn vị nào đứng ra bảo đảm cho VPN hoạt động thông suốt nên độ tin cậy của VPN trong trường hợp này bằng không! Khả năng bảo mật cũng là vấn đề lớn nhưng ưu điểm lớn nhất là ta chỉ phải trả chi phí cho kết nối internet mà thôi, việc gửi dữ liệu giữa các site cũng tương tự việc gửi dữ liệu từ mạng LAN đến một thiết bị trên internet.

3.3.2 VPN có bảo kê: (Ngon hơn, giá vừa phải, bổ tùy theo trường hợp)
Khi các ISP đầu tư cơ sở hạ tầng mạng thì họ luôn nghĩ cách khai thác tối đa để thu lợi. Trong khi đó, nhu cầu nối mạng giữa các chi nhánh trong Cty (site-to-site) không ngừng tăng lên, leased-line site-to-site và frame-relay chưa tận dụng hết hiệu suất cơ sở hạ tầng mạng, do đó ISP đưa ra dịch vụ mới (trên nền ý tưởng cũ là packet switching). Các chi nhánh trong Cty Bạn sẽ có một đường truyền tới ISP theo công nghệ giá rẻ X_DSL, nhưng dữ liệu của các chi nhánh này sẽ được ISP dẫn đường trên các thiết bị của họ để gửi đến các chi nhánh khác chứ không đi ra internet rồi mới tới các chi nhánh như 3.3.1 Việc gửi dữ liệu này do ISP kiểm soát nên họ có thể điều khiển tốc độ gửi và có vẻ an toàn hơn 3.3.1. Để gửi và nhận dữ liệu với tốc độ bằng nhau, người ta thường dùng chuần SH_DSL. Với nhà cung cấp dịch vụ VNN, dịch vụ này có tên thương mại là MEGAWAN Công nghệ gửi các gói tin trong trường hợp này thường được các ISP quảng bá nhiều do mục đích cạnh tranh trong kinh doanh. MPLS là thuật ngữ viết tắt cho Multi-Protocol Label Switching (chuyển mạch nhãn đa giao thức). Nguyên tắc cơ bản của MPLS là thay đổi các thiết bị lớp 2 trong mạng như các thiết bị chuyển mạch ATM thành các LSR (label-switching router-Bộ định tuyến chuyển mạch nhãn). LSR có thể được xem như một sự kết hợp giữa hệ thống chuyển mạch ATM với các bộ định tuyến truyền thống. Xem thêm MPLS

4 Lời kết
Khi nói đến dịch vụ WAN, có hai nhu cầu các bạn cần tách biệt rõ vì chúng khác nhau hoàn toàn là SITE-to-SITE INTERNET

Site-to-site: mang tính chất private, các thiết bị được gán địa chỉ private và liên lạc nội bộ với nhau. Trường hợp này được dùng nhiều trong các Cty có nhiều chi nhánh (site) cần kết nối với nhau.

· Nếu dữ liệu Cty bạn rất quan trọng và nhạy cảm thì sự lựa chọn dịch vụ kết nối cũng như nhà cung cấp dịch vụ cũng quan trọng không kém. Các trường hợp này yếu tố giá thành thường được xếp sau các yếu tố về bảo mật(secure) và độ tin cậy (reliability). Dịch vụ 3.1.1 Dịch vụ kênh thuê riêng là sự lựa chọn trong trường hợp này. Dữ liệu của Cty bạn sẽ được gửi thông qua kênh truyền riêng và được sự bảo đảm của ISP.

· Dịch vụ 3.1.2 Frame relay là sự lựa chọn tiếp theo với giá thành rẻ hơn tất nhiên dịch vụ này có chất lượng thấp hơn (băng thông không cố định) tuy nhiên về mặt bảo mật thì dịch vụ này vẫn đáp ứng tốt. Trên thực tế 3.1.2 không tạo được khoảng cách lớn về giá thành với 3.1.1

· Với các Cty cần một đường truyền site-to-site rẻ hơn, chúng ta có thể dùng 3.3.2 giá rẻ và được sự bảo đảm của ISP. Về lý thuyết thì tỷ lệ chất lượng/giá thành thì 3.3.2 là tối ưu. Công nghệ này tận dụng tối đa cơ sở hạ tầng mạng và ISP điều tiết việc gửi dữ liệu. Tuy nhiên việc dùng chung cơ sở hạ tầng mạng với các thuê bao internet thì vấn đề bảo mật lại trở thành điểm yếu.

Các dịch vụ trên, thông thường phía ISP sẽ hỗ trợ việc setup các thiết bị đầu cuối trong trường hợp bạn yêu cầu. ISP sẽ giải quyết các vấn đề trục trặc kỹ thuật của đường truyền trong thời gian sớm nhất (tùy theo cam kết của ISP).

· 3.3.1 Chỉ nên dùng trong trường hợp dữ liệu không đòi hỏi tính bảo mật quá cao. Việc hoạt động thông suốt của 3.3.1 hoàn toàn phụ thuộc vào hệ thống mạng internet. Việc bảo mật dữ liệu cũng hoàn toàn thuộc trách nhiệm của khách hàng. Trong thực tế vẫn chưa có trường hợp nào được báo cáo là các thuật toán dùng đễ mã hóa dữ liệu của VPN đã bị phá.

Internet: mang tính chất công cộng (public), các thiết bị được gán địa chỉ public, chúng có thể trao đổi dữ liệu với bất cứ thiết bị nào khác trên internet. Cũng giống trường hợp site-to-site

· Nếu mục đích kết nối internet của các bạn là thực sự quan trọng, cần một kết nối ổn định, chất lượng cao và không quan tâm nhiều đến giá thành thì 3.2.2 Dịch vụ Internet trực tiếp là sự lựa chọn của bạn. Dịch vụ này sẽ cho bạn gửi dữ liệu trực tiếp đến cổng internet với tốc độ cam kết của ISP.

· Phần lớn nhu cầu kết nối internet thường được dùng cho cá nhân với nhu cầu không quá cao về chất lượng, chúng ta có nhiều lựa chọn khác với chi phí phù hợp hơn. 3.2.3 Dịch vụ X_DSL Có thể nói là dịch vụ phổ biến nhất hiện nay với các ưu điểm về giá thành và chất lượng khá tốt.

· Dịch vụ 3.2.4 Cáp quang là công nghệ mới hơn, phù hợp với các khách hàng có nhu cầu cao hơn 3.2.3 nhưng không kham nổi chi phí của 3.2.2

· Các dịch vụ 3.2.3 3.2.4 đều sử dụng chung cơ sở hạ tầng mạng của ISP và băng thông đến các host quốc tế bị chia sẻ với các khách hàng khác.

NN
Chuyên mục:Computer-Internet
  1. Chưa có phản hồi.
  1. No trackbacks yet.

Gửi phản hồi

Please log in using one of these methods to post your comment:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: